I. Hệ thống Cửu diệu – Sao hạn năm 2020 Canh Tý

Trong quan niệm của Phật giáo Ấn Độ, hàng năm mỗi người đều có sao chiếu mệnh. Có tất cả 9 ngôi sao được gọi là Cửu Diệu, luân phiên 9 năm trở lại một lần. Cửu diệu bao gồm cả sao tốt và sao xấu, nếu trong cùng một năm gặp cả sao xấu và hạn xấu thì người thuộc tuổi đó nên cúng dâng sao giải hạn để hóa giải, giảm nhẹ tai ương.

Vận khí của con người sẽ có sự thay đổi biến hóa qua từng năm, do đó việc xem sao hạn rất quan trọng trong việc định hướng phát triển mọi việc trong năm. Nếu mệnh chủ gặp được cát tinh thì phải tích cực hơn để tận dụng cát khí từ cát tinh, còn nếu như gặp phải hung tinh thì nên có kế hoạch đề phòng bất trắc xảy ra.

Cụ thể từng sao có ngũ hành như sau: Sao La Hầu (hành Kim, xấu), Kế Đô (hành Thổ, xấu), Thái Dương (hành Hỏa, tốt), Thái Âm (hành Thủy, tốt), Sao Mộc Đức (hành Mộc, tốt), Vân Hớn (hành Hỏa, xấu), Thổ Tú (hành Thổ, xấu), Thái Bạch (hành Kim, xấu), Thủy Diệu (hành Thủy, tốt).

Khi gặp được sao tốt chiếu mệnh thì năm đó quý bạn sẽ được bình an và may mắn. Nhưng nếu không may gặp một trong ba sao xấu là sao Kế Đô, sao Thái Bạch và sao La Hầu chiếu mạng thì đấy là một năm đầy khó khăn của bạn, từ kinh tế đến sức khỏe lẫn công danh sự nghiệp…

Hệ thống cửu diệu bao gồm 9 ngôi sao, cứ 9 năm lại luân phiên trở lại 1 lần, bao gồm:

1. Sao Thái Dương (Nhật diệu) – Cát tinh

Sao Thái Dương là một Phúc tinh thường chiếu mệnh cho bên nam giới. Những năm gặp sao hạn Thái Dương chiếu mệnh thì làm ăn được phát đạt, thăng quan, tiến chức, gặp may mắn trong việc buôn bán, nhất là vào tháng 6 và tháng 10 là hai tháng Đại cát.

Bên nữ giới gặp sao hạn này chiếu mệnh thì thường hay bị đau ốm, thường gặp tai ách, làm ăn khó khăn nhất là tháng 6 và tháng 10 âm lịch.

Người già cả trên 60, 70 gặp sao hạn này chiếu mệnh đau ốm nhẹ cũng khó qua khỏi. Đàn ông đi làm ăn đắc sáng suốt, đi xa có tài lợi đắc an khang.

2. Sao Thái Âm (Nguyệt diệu) – Cát tinh

Sao Thái Âm là sao chủ về mọi chuyện được như ý. Cầu danh lợi đều được, nên đi xa, gặp người trên có lợi. Phụ nữ gặp sao này sẽ được vui vẻ, có tiền tài, hạnh phúc, dễ đạt được các ước mơ nhưng về sinh nở thì bất lợi. Nam giới đi lại hanh thông, gặp sao này được bạn nữ giúp đỡ nhất là về tiền bạc. Thái Âm là sao tốt cho nữ giới nhưng không tốt lắm đối với nam giới.

Nhìn chung, sao Thái âm là một sao chiếu mệnh tốt, chủ về danh lợi lưỡng toàn. Nam giới gặp sao này chiếu mệnh thì được bạn bè phái nữ giúp đỡ, nhất là về tiền bạc vì sao này còn gọi là Tài tinh. Người chưa lập gia đình có thể sẽ gặp được những cuộc tình duyên kỳ ngộ hoặc thậm chí có vợ vào năm sao Thái Âm. Mọi việc đều như ý, cầu danh cầu tài đều tốt.

Sao Thái Âm tốt cho cả nam lẫn nữ vào tháng chín nhưng lại kỵ tháng mười một. Nữ bị sao này chiếu mệnh sẽ mang nhiều bệnh tật, không nên sinh đẻ dễ xảy ra nguy hiểm.

Mời bạn tham khảo: Sao Thái Âm tốt hay xấu? Văn khấn và lễ vật cúng giải hạn Sao Thái Âm

3. Sao Mộc Đức (Mộc diệu) – Cát tinh

Sao Mộc Đức là sao tốt cho cả nam và nữ. Sao Mộc Đức chiếu mạng sẽ gặp được nhiều may mắn trong công việc, có bạn mới, được thăng quan tiến chức, gặp quý nhân giúp đỡ, hôn nhân hòa hợp.

Phụ nữ có hạn huyết quang. Nam giới đề phòng bệnh mắt. Gia đạo có chút bất hòa nhưng nhân khẩu bình an, không đáng ngại.

Sao hạn Mộc Đức vừa có hạn xấu đồng thời cũng có thể mang lại nhiều điểu tốt đẹp vì vậy mà trong lễ cúng sao mọi người cần vừa cúng sao giải hạn vừa nghinh sao giải hạn để tiếp đón điều may và giải trừ vận xấu!

Tuy nhiên, với người mới bắt đầu khởi nghiệp cần thận trọng, đề phòng thất bại. Có sao Mộc Đức chiếu mệnh, không nên quá tự phụ, kiêu ngạo, hãy khiêm tốn lắng nghe ý kiến mọi người xung quanh, đặc biệt là lãnh đạo hoặc tiền bối đi trước, gặp phải chuyện khó thì bình tĩnh tìm cách giải quyết.

Khi đang ở cát vận: May mắn trong công việc, có bạn bè mới, thăng quan tiến chức. Quý nhân trợ mệnh, hôn nhân hòa hợp. Tốt về mặt cưới hỏi, công việc bình an sinh tài sinh lợi. Người mệnh Kim hoặc mệnh Mộc gặp Mộc Đức Tinh thì sẽ gặp trở ngại ở tiền vận nhưng cuối năm lại thuận lợi, an toàn.

Khi ở hung vận: Đề phòng thương tật ở mắt. Gia trạch gặp bất hòa nhưng mọi người trong nhà đều bình an, không có gì đáng ngại.

4. Sao Thủy Đức (Thủy Diệu) – Trung tinh

Sao Thủy Diệu chủ về tài lộc hỉ, không nên đi sông biển, giữ gìn lời nói (nhất là đối với nữ giới) nếu không sẽ có tranh cãi, lời tiếng thị phi đàm tiếu.

Những người bị sao Thủy Diệu chiếu mệnh thường kỵ vào tháng 4 và tháng 8, khá giống với sao Thổ Tú, người xưa có câu “Thổ Tú, Thủy Diệu tứ bát ai”. Nhưng nếu xét kỹ thì người bị sao Thủy Diệu chiếu mệnh có kiết có cả hung đó. Đối với nam giới việc làm ăn sẽ được thuận lợi hơn là nữ giới.

5. Sao Thổ Tú (Thổ diệu) – Trung tinh

Sao Thổ Tú (Thổ, trung bình): Chủ về việc liên quan đến quan trường. Đi lại không gặp may, dễ bị tiểu nhân phá. Hạn Thổ Tú còn được gọi là ách tinh, có tại họa, khó yên, hay ngủ mê, lục súc bất yên, không nên đi xa làm ăn, đề phòng tiểu nhân hãm hại.

Ứng với người mệnh Thổ, gặp sao này chiếu mạng thì hay có nỗi buồn man mác, không có chủ định vững vàng, hay hoài nghi công việc làm ăn, không hăng hái, song không gặp tai họa gì. Thường 6 tháng đầu năm bình thường, 6 tháng cuối năm mới thuận lợi.

Nhìn chung, sao Thổ Tú là một trong những sao chiếu mệnh mang điều xấu, bởi thế nên nếu quý anh, chị trong năm nay gặp sao chiếu mệnh là Thổ Tú thì nên để ý những việc trong gia đình, tránh những xung đột mâu thuẫn không đáng có, nếu là công việc chăn nuôi thì không nên mở rộng, nên tập trung giữ ổn định tài sản hiện tại chờ hết năm tính tiếp.

Mặc dù sao Thổ Tú là sao xấu nhưng lại rất hợp với những người mệnh Thổ vì thế nếu người nào thuộc mệnh Thổ thì quả thực cũng không đáng lo ngại lắm. Tuy nhiên, người già mà gặp sao này thì bệnh tật hoành hành, ốm lâu, khó khỏi. Đi lại khó khăn, làm việc hay bị tiểu nhân quấy rối. Gia trạch bất an, chủ nhân hay chiêm bao mộng mị, không nên nuôi con vật gì. Tháng 4, tháng 8 sẽ có việc buồn đau.

Mời bạn tham khảo: Sao Thổ Tú tốt hay xấu? Văn khấn và lễ vật cúng giải hạn sao Thổ Tú

6. Sao Vân Hán (Vân Hớn) (Hỏa diệu) – Trung tinh

Đàn ông hay đàn bà gặp sao Vân Hớn chiếu mạng, làm ăn mọi việc đều trung bình, khẩu thiệt, phòng thương tật, đâu ốm, nóng nảy, mồm miệng. Nam gặp tai tinh, bị kiện, thưa bất lợi, nữ không tốt về thai sản nhất là vào tháng 2 tháng 8 âm lịch.

Sao Vân Hớn là một hung tinh (sao xấu) chủ về bệnh tật, nữ nhân khó sinh họa huyết quang, nam nhân thì quan trường bất lợi. Gia đình bất an, điền sản bất vượng, tự phải cẩn trọng.

Về cơ bản thì sao Vân Hớn cũng tương đối lành nên phần nhiều cũng không ảnh hưởng lớn trong công việc cũng như sức khỏe. Có điều nên chú ý đến các thời điểm kỵ như tháng 4 và tháng 8 âm lịch, nên nhường nhịn để tránh những thị phi rắc rối không cần thiết.

7. Sao Thái Bạch (Kim diệu) – Hung tinh

Sao Thái Bạch chiếu mạng sẽ là hung tin, bởi Sao Thái Bạch là ngôi sao mang vận xấu nhất trong các sao. Sao hạn này cần giữ gìn trong công việc kinh doanh, có tiểu nhân quấy phá, hao tán tiền của, có thể trắng tay, đề phòng quan sự. Xấu nhất là tháng 2, 5, 8 âm lịch và kỵ màu trắng quanh năm.

Người quyền quý gặp sao này có lợi, thêm đinh thêm khẩu. Kết hôn cẩn thận bệnh phần bụng. Vì sao hạn Thái Bạch ảnh hưởng không tốt tới người mang hạn nên tốt nhất là cần làm lễ cúng sao giải hạn sao Thái Bạch để giải trừ vận hạn.

Trong dân gian có thói quen, mỗi khi gặp chuyện không may lại than thở rằng “năm nay gặp sao Thái Bạch”. Hoặc để chê một người nào đó hay gặp ai đó không vừa ý cũng nói họ là “người sao Thái Bạch”.

Mời bạn tham khảo: Sao Thái Bạch tốt hay xấu? Văn khấn và lễ vật cúng giải hạn sao Thái Bạch

8. Sao La Hầu – Xấu (Hành Kim) (hung nhất đối với nam mạng)

Sao La Hầu là sao chính thất kiến hung tai, nên bị sao La Hầu chiếu là xấu đối với cả nam và nữ, nhưng kỵ với nam giới nhiều hơn, nhất là vào tháng giêng và tháng 7 âm lịch. Trong năm này có thể gặp phải tranh chấp liên quan đến luật pháp, công quyền, tranh cãi, ăn nói thị phi, tai nạn, bênh tật về tai mắt, máu huyết, hao tài, ảnh hưởng tới cả gia đình. Cần đề phòng gặp nạn về công danh, sự nghiệp.

Mời bạn tham khảo: Sao La Hầu tốt hay xấu? Văn khấn và lễ vật cúng giải hạn sao La Hầu

9. Sao Kế Đô – Xấu (Hành Thổ) (hung nhất đối với nữ mạng)

Sao Kế Đô là sao tam cửu khóc bi ai, nên cả nam và nữ nếu bị sao này chiếu mệnh thì đều coi là xấu. Tuy nhiên nữ giới cần kiêng kỵ nhiều hơn nam, đề phòng vào tháng 3 và tháng 9. Có câu “Nam La Hầu, Nữ Kế Đô”, là muốn nói đến sao khắc kỵ của nam và nữ. Nam giới nếu gặp sao này thì cứ sinh hoạt bình thường, nếu có điều bất trắc xảy ra thì cũng không lo lắng quá. Mời bạn tham khảo: Sao Kế Đô tốt hay xấu? Văn khấn và lễ vật cúng giải hạn sao Kế Đô

Tuy nhiên đàn bà khi gặp sao này chiếu mạng mà có thai thì lại hên may lạ thường, cái hên nó còn ảnh hưởng đến cả người chồng nữa. Khi sinh sản cũng được yên lành. Nếu không có thai nghén thì người đàn bà sẽ bị lao đao lận đận, làm ăn gặp nhiều trở ngại.

Trong hệ thống cửu diệu, nếu xảy ra trường hợp “Nam La Hầu, nữ Kế Đô”, đó được coi là hạn nặng nhất, xấu nhất.

II. Hệ thống 8 vận hạn năm 2020 Canh Tý

1. Hạn Địa Võng:

Gặp hạn Địa Võng nhiều nỗi buồn than, kiêng kỵ đi với ai đó lúc tối trời. Không nên cho người ngủ nhờ, ngủ trọ, tránh mua đồ quốc cấm, đồ lậu. Đặc biệt lời ăn tiếng nói rầy rà đa đoan.

Khi gặp hạn Địa Võng, các bạn cần kiêng kỵ điều dữ, làm theo điều lành, như là:

Về kinh tế: Làm ăn minh bạch, không hám đồ rẻ, những đồ lạ, đồ quốc cấm hay đồ không rõ nguồn gốc, xuất xứ. Đặc biệt khi mua phải có hóa đơn, chứng từ đàng hoàng, sẽ tránh được lao lý, tiền mất, tật mang,…

Về đời sống: Mọi người trong gia đình nên nhường nhịn nhau, mỗi người đều bớt lời. Khi có công chuyện xảy ra, nên cùng nhau bàn bạc, giải quyết. Đặc biệt là bỏ qua mâu thuẫn, mọi người đồng lòng. Như vậy với có thể thu xếp ổn thỏa mọi việc, khó khăn sẽ lần lượt qua đi, đông thời mọi người trong nhà sẽ yêu thương, cảm thông cho nhau hơn, sẽ giúp gia đình càng đầm ấm, hạnh phúc.

“Không nên đi với ai trời tối” tránh bị hiểu lầm, nghi ngờ về mối quan hệ thiếu minh bạch, nhất là quan hệ nam nữ, tình ngay lý gian. Thậm chí, người đó rất có thể là tội phạm mà có thể sẽ liên lụy tới bản thân.

Một điều nữa đó là không được cho người khác ngủ trọ, hoặc nếu đây là công việc bắt buộc, thì phải đề phòng cẩn trọng. Tránh trường hợp gặp phải kẻ gian, khiến cho tiền bạc bay mất, mà mọi người trong nhà lại nghi kỵ lẫn nhau. Có câu: “1 mất 10 ngờ”, lúc đó sự êm ấm của đại gia đình dễ bị ảnh hưởng, hoặc có thể dẫn tới anh chị em bất hòa với nhau, tình cảm không còn khăng khít nữa.

Hạn Địa Võng được xác định dựa vào tuổi âm lịch và giới tính của đương số. Cụ thể những tuổi có hạn Địa Võng như sau:

Nam: 16, 25, 34, 43, 52, 61, 69, 70, 78, 87, 96 tuổi gặp hạn Địa Võng

Nữ: 16, 25, 34, 43, 52, 61, 69, 70, 78, 87, 96 tuổi gặp hạn Địa Võng

Mời bạn tham khảo: Hạn Địa Võng là gì, tốt hay xấu? Cách giải hạn Địa Võng như thế nào?

2. Hạn Toán Tận:

Hạn Toán Tận chủ về tiền bạc, cẩn thận hao tài, ngộ trúng. Khi đi đường nếu mang theo nhiều tiền bạc, trang sức đắt giá dễ gặp cướp, có thể dẫn tới vong mạng. Nếu khai thác lâm sản hoặc hùm hạp thì sẽ gặp tai nạn, vậy cũng không nên.

Hạn Toán Tận rất kỵ đối với nam giới, những tai nạn xảy ra thường là dạng tai nạn đột ngột, bất khả kháng và cũng khó đề phòng, ứng phó, nếu những người phúc đức kém, vận số xấu có thể nguy hiểm tính mạng. Những dạng tai nạn đột ngột này có thể kể đến như tai nạn giao thông, tai nạn sông nước, tai nạn lao động, máy móc, thương tích do ẩu đả, hay bệnh huyết áp cao, tai biến, đột quỵ…

Với những người trong năm gặp hạn Toán Tận thì cần thực hiện theo những điều sau:

Thứ nhất: Tuyệt đối không mang nhiều tiền bạc, của cải khi đi đường, dù cho là đi làm ăn, đi chơi, đi du lịch hay bất cứ đâu. Như vậy không những tránh được hạn cướp bóc, giảm hao tài, mà còn không bị nguy hiểm tới sức khỏe cũng như tính mạng của mình và mọi người trong gia đình.

Thứ hai: Trong làm ăn thì tuyệt đối không thực hiện những việc liên quan đến lâm sản, tốt nhất là không nên chung vốn làm ăn. Kẻo sẽ bị tai nạn, cũng sẽ bị tiêu hao tiền bạc, sức khỏe.

Thứ ba: Luôn luôn cẩn trọng trước mọi việc, vì năm nay sẽ có tai họa ập đến bất ngờ. Không nên xem thường bất cứ nguy cơ nào cả.

Thứ tư: Không uống rượu bia khi tham gia giao thông hoặc làm các công việc liên quan tới máy móc nguy hiểm. Nếu công việc của các bạn thuộc lĩnh vực nguy hiểm thì cần đề phòng tai nạn lao động, nên sử dụng bảo hộ lao động và cẩn thận khi tham gia giao thông.

Thứ năm: Hạn chế đến những nơi rừng thiêng nước độc cũng là một cách giải hạn Toán Tận. Hạn chế ra khỏi nhà lúc mưa năng thất thường, đề phòng bị cảm mạo, hay bệnh tật, trúng gió.

Ngoài những cách giải hạn Toán Tận kể trên, những người gặp hạn này nên tu nhân, tích đức, trau dồi đạo đức, phẩm hạnh, làm nhiều việc thiện. Nếu có điều kiện nên ủng hộ, quyên góp, giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn.

Siêng năng, chu đáo trong việc lễ bái tổ tiên, đi đền chùa lễ thần phật, cầu bình an, khỏe mạnh. Vì trong cuộc sống, sức mạnh vô hình từ thế giới tâm linh vô cùng linh thiêng, mạnh mẽ. Những việc trên sẽ được tổ tiên, thần phật chứng giám, che chở độ trì bảo vệ sự bình an và mang lại may mắn. Đây cúng là cách giải hạn Toán Tận rất được chú trọng.

Hạn Toán Tận được xác định dựa vào tuổi âm lịch và giới tính của đương số. Cụ thể những tuổi có hạn Toán Tận như sau:

Nam: 14, 23, 32, 41, 49, 50, 58, 67, 76, 85, 94 tuổi gặp hạn Toán Tận

Nữ: 18, 27, 36, 45, 54, 63, 72, 81, 89, 90, 98 tuổi gặp hạn Toán Tận

3. Hạn Thiên Tinh:

Người gặp hạn Thiên Tinh nên đề phòng ngộ độc, sức khỏe suy giảm, cần thành tâm cầu Đức Phật phổ độ mới qua khỏi. Phụ nữ mang thai hạn chế trèo cao, kẻo té ngã, ăn uống nên đề phòng ngộ độc, e bị trụy thai.

Căn cứ vào ý nghĩa của câu thơ viết về hạn Thiên Tinh: “Thiên Tinh phải mắc dạ tai, ngục hình”, theo đó thì khi gặp năm có hạn này đương số dễ gặp rắc rối liên quan đến luật pháp, có thể bị kiện cáo, nặng thì bị truy tố, xét xử và chịu án phạt.

Ngoài kiện cáo hình pháp ra một dạng tai nạn dễ gặp do hạn Thiên Tinh gây ra đó là tai nạn về ban đêm, chữ dạ tai với chữ dạ nghĩa là đêm tối, tai nạn về đêm thường là trộm cướp, té ngã khi trời tối.

Hạn Thiên Tinh chủ về bệnh tiêu hóa, rối loạn chức năng tiêu hóa, đau bụng, dạ dày, nặng có thể bị ngộ độc thực phẩm, phụ nữ có thai dễ bị tai nạn thai sản, hư thai, bào thai và sức khỏe của sản phụ không được tốt. Nhiều người khác có thể té ngã độ cao. Một số người té ngã do trèo leo, với tay lấy các vật trên cao.

Hạn Thiên Tinh được xác định dựa vào tuổi âm lịch và giới tính của đương số. Cụ thể những tuổi có hạn Thiên Tinh như sau:

Nam: 13, 22, 31, 39, 40, 48, 57, 66, 75, 84, 93 tuổi gặp hạn Thiên Tinh

Nữ: 11, 19, 20, 28, 37, 46, 55, 64, 73, 82, 91 tuổi gặp hạn Thiên Tinh

Mời bạn tham khảo: Hạn Thiên Tinh là gì, tốt hay xấu? Cách giải hạn Thiên Tinh như thế nào?

4. Hạn Huỳnh Tuyền:

Hạn Huỳnh Tuyền chủ sức khỏe. Chủ sự sẽ thường gặp chứng đau đầu, chóng mặt, xây xẩm. Kinh doanh kỵ đường thủy, để vẹn toàn thì không nên làm gì liên quan đến sông nước. Đặc biệt không được bảo chứng cho bất cứ ai vì ắt sẽ nảy sinh chuyện bất lợi.

Về sức khỏe, người gặp hạn Huỳnh Tuyền có thể bị mắc chứng bệnh đau đầu, đau người, sức khỏe suy giảm. Chủ sự thường bị đau đầu, chóng mặt, mặt mũi xây xẩm, làm ảnh hưởng đến cuộc sống thường ngày.

Về làm ăn, nếu kinh doanh, buôn bán bằng đường thủy, đường sông nước sẽ không được thuận lợi, gặp nhiều khó khăn, trắc trở. Nhìn chung, tất cả liên quan đến đường thủy, đường sông nước thì chủ sự không nên tham gia, dù ít hay nhiều cũng có thể để lại hậu quả khôn lường.